Saturday, July 25, 2020

Một số chữ Hán Việt có liên quan đến cơ thể


Bàn tay - Thủ. Đọc giống như Thủ nghĩa là Đầu, nhưng viết bằng chữ Hán thì khác.
Diệu Thủ Thư Sinh - Người học trò có bàn tay khéo léo. Diệu là khéo léo, 
Thủ đoạn, đoạn là cách làm việc, thủ đoạn là cách làm việc khôn khéo.


Lòng bàn tay - Chưởng . Chưởng cùng có nghĩa là lấy bàn tay mà đánh, là tát tai người . Chưởng cũng có nghĩa là chức vụ mà mình giữ.
Chưởng Môn - Người cai quản, nắm giữ một môn phái .  Ở đây Môn có nghĩa đen là cửa, nhưng người Trung Hoa cũng dùng chữ Môn để chỉ một gia đình, một trường phái tư tưởng, một tổ chức, một môn phái.
Chưởng Phong - Sức gió từ bàn tay đánh ra.
Chưởng Quản - Người giữ việc cai quản.

Ngón tay - Chỉ. Chỉ cũng có nghĩa là lấy ngón tay mà chỉ vào cái gì. Chỉ cũng là ngón chân, nhưng chữ Chỉ là ngón tay và Chỉ là ngón chân viết khác nhau trong tiếng Hán.
Chỉ Đạo - Vạch ra con đường phải đi.
Chỉ Định - Vạch ra điều nhất định phải làm, không thay đổi.

Móng Tay, Móng Chân - Chỉ Giáp. Chỉ là ngón tay, hay ngón chân. Giáp là vỏ cứng, là áo giáp. Chỉ Giáp là vỏ cứng của ngón tay, ngón chân, áo giáp của ngón tay ngón chân.

Cánh Tay - Tí, hay Tý.

Bọng Đái - Bàng Quang . Bàng là phình lên, quang là cái túi.

Bụng - Phúc

Bộ - Bước đi .
Bộ Binh, Bộ Tốt, lính đi bằng chân . Khác với Kỵ Binh, là lính cưỡi ngựa .

Da - Bì

Dạ Dầy - Vị.
Vị Dịch - Chất lỏng trong dạ dày tiết ra. Người Việt thường gọi là Dịch Vị, là nước trong dạ dày tiết ra.
Vị Toan - Chất chua trong dạ dày tiết ra.

Đầu - Thủ, thủ cũng là đứng đầu, như thủ lãnh, thủ tướng .
Thủ cấp, là đầu đã bị chặt. Thời nhà Tần, người lính ra trận chặt được một đầu giặc đem về thì sẽ được thăng lên một cấp. Vì thế cái đầu gọi là thủ cấp.

Đái, tiểu tiện - Niệu.
Niệu bạch, bệnh đi đái ra nước tiểu màu trắng. Cũng gọi là Bạch Niệu.
Niệu đạo, con đường dẫn nước tiểu chảy.
Niệu khoa, khoa học nghiên cứu và chữa những bệnh liên quan đến tiểu tiện .
Niệu quản, ống dẫn nước tiểu từ trái thận đến bàng quang.
Niệu toan, chất a cít trong nước tiểu. Uric acid.

Đái - Tiểu Tiện. Tiện là làm giảm bớt đi, làm cho thống suốt, dễ dàng. Tiểu tiện là làm thoát ra cho bớt đi nhỏ .
Ỉa - Đại Tiện. Làm giảm bớt đi lớn.
Tiện Bí - Đi ỉa không thông, táo bón.
Tiện Lợi - Dễ dàng, có lợi hơn.
Tiện Huyết - Đi đại tiện ra máu.


Chân - Cước. Cước là ống chân. Cước cũng có nghĩa là đi đường.
Cước Bộ - Bước chân đi.
Cước Phí - Tiền để đem một món đồ đi từ chỗ này đến chỗ khác.
Cước Chú - Điều ghi ở cuối bài văn.

Bàn chân - Túc. Túc cũng có nghĩa là đầy đủ, không thiếu.
Thủ Túc - Tay và chân, ý chí người có thể giúp mình, làm việc cho mình. 
Túc Cầu - Bóng đá bằng chân, tức là bóng đá.
Túc Số - Con số đầy đủ để đạt được việc gì.
Túc Trí Đa Mưu - Có đầy đủ về trí và có nhiều mưu mẹo.

Máu - Huyết .
Băng Huyết - Máu chảy ra rất nhiều .
Huyết Áp - Áp suất của máu ở trong người.
Huyết Cầu - Một thành phần ở trong máu .
Huyết Mạch - Đường  dẫn máu .
Huyết Quản - Ống dẫn máu trong người .
Huyết Thanh - Chất lỏng lấy từ trong máu .
Huyết Tính - Tính nóng nảy, muốn làm những việc nghĩa hiệp, giúp người.
Huyết Thống - Những người cùng một giòng máu, nghĩa là có họ với nhau. Thống là nối tiếp nhau, là quản lý mọi việc.
Huyết Tộc - Giòng họ có liên hệ máu mủ với nhau.

Khiếu - Lỗ hổng .
Thất Khiếu là bảy lỗ ở trong người thông ra bên ngoài. Thất Khiếu là miệng (1 lỗ), mũi (2 lỗ), mắt (2 lỗ), tai (2 lỗ).

Lông mày - Mi.
Mi Thanh Mục Tú - Tả người con gái có lông mày thanh, có mắt đẹp.

Lông mi, lông nheo - Tiệp.

Mồ Hôi - Hãn
Huyết Hãn - Máu và mồ hôi, ý chỉ rất là khó nhọc tranh đấu. Thí dụ: Công lao huyết hãn.
Huyết Hãn Bảo Mã. Huyết Hãn là mồ hôi đỏ như máu. Bảo Mã là ngựa quí. Huyết Hãn Bảo Mã là loài ngựa quí khi mệt thì đổ mồ hôi màu đỏ.


Gan - Can 
Can Đảm, là gan và mật, ý chỉ là gan dạ, không biết sợ .

Gối, đầu gối - Tất hay là Tất Hạp.

Hậu Môn - Của sau, tức là lỗ đít, Môn là cửa, Hậu là sau .

Khuỷu tay, cùi chỏ - Loan Đầu. Loan là cong, là gấp lại. Loan Đầu là cái đầu có chỗ gấp.

Lưỡi - Thiệt .
Khẩu Thiệt - Miệng và lưỡi, ý chỉ việc cãi nhau.

Mật, trái mật - Đảm
Can Đảm, là gan và mật, ý chỉ là gan dạ, không biết sợ .

Mắt - Nhãn, Nhỡn
Nhãn Khoa - Môn học nghiên cứu về mắt.
Nhãn lực - Sức trông của con mắt
Nhãn quang - Sức sáng của con mắt, tức là sức trông có rõ không .
Nhãn Tiền - Việc xảy ra trước mắt nhìn thấy ngay.

Môi - Thần.

Mục cũng là mắt, là nhìn thấy, là chú ý nhìn vào .
Mục Kích - Chính mắt mình nhìn thấy. Kích có nghĩa là cảm động, xúc động.
Mục Lục - Lục là danh sách, Mục Lục là danh sách để tra xem .
Mục Tiêu - Vật đặt ra để nhìn vào . 
Mục Hạ Vô Nhân - Dưới mắt không nhìn thấy ai, có nghĩa là xem thường mọi người .

Miệng - Khẩu
Khẩu Vị - Miệng và dạ dày, ý chỉ ăn uống.
Khẩu Cung - Lời khai ra từ miệng.
Khẩu Chiến - Đánh nhau bằng miệng, nghĩa là cãi nhau .
Khẩu Hiệu - Lời nói ra để làm hiệu cho quần chúng. Hiệu là vật, là lời nói đưa ra để mọi người noi theo.
Khẩu Khí - Khí là hơi, khẩu khí là hơi từ trong miệng thoát ra. Nghĩa là cách ăn nói của một người.
Khẩu Lệnh - Lệnh ban ra phải lập lại bằng miệng.
Khẩu Phật Tâm Xà - Miệng thì nói như Phật nhưng trong bụng thì ác như rắn.
Khẩu Truyền - Truyền lại bằng miệng. Nói theo lối tiếng Việt là truyền khẩu.

Mông - Đồn, hay là Đồn Bộ. Đồn cũng là cái phần dưới của một món đồ vật.

Mũi - Tị. Tị cũng là phần nổi cao lên.


Phổi - Phế
Phế Quản - Ống dẫn vào phổi
Phế Nang - Nang là túi, cái túi nhỏ ở trong phổi.

Phù Thủng - Phù là nổi trên mặt nước, là quá độ, là không có gì, hư không. Thủng (Thũng) là sưng lên. Phù Thủng là sưng lên quá độ.
Phù Bào - Bọt nước.
Phù Danh - Cái danh tiếng chỉ có bề ngoài, không có thực chất.
Phù Du - Du là đi chỗ này, chỗ kia . Phù Du là không bền vững, không có gì chắc chắn.
Phù Hoa - Hoa là đẹp đẽ. là tốt, không phải là chữ Hoa là bông hoa. Chữ Hoa này dùng trong chữ Trung Hoa . Trung Hoa có nghĩa là trung tâm của nhừng điều đẹp đẽ. Phù Hoa là cái đẹp chỉ ở bề ngoài, không bền bỉ, không có thực chất.
Phù Ngôn - Lời nói không có căn cứ, không có bằng chứng.
Phù Phiếm - Phiếm là trôi nổi, không cố định, không chuyên về một việc gì. Phù Phiếm là chuyện không có thật, không có căn cứ gì để làm bằng chứng, để tin.
Phù Tang - Tang là cây dâu. Phù là không có gì, là rỗng. Phù Tang là cây dâu rỗng ruột. Cũng gọi là Khổng Tang. Khổng là lỗ hổng, là thông suốt. Cây Phù Tang không có thật. Trong truyền thuyết thì Thần Mặt Trời đi chu du khắp nơi từ Tây sang Đông. Đến chỗ cây Phù Tang thì ngừng lại. Vì thế cây Phù Tang được chỉ là hướng mặt trời mọc. Người Trung Hoa dùng chữ Phù Tang để gọi nước Nhật, tức là nước ở về phía Đông của Trung Hoa.
Phù Vân - Mây nổi, dễ tan.
Phù Vinh - Vinh là vẻ vang, được xem trọng. Phù Vinh là sự vinh dự ở bề ngoài, không có thực chất.

Răng - Nha . Nha cũng có nghĩa là Ngà Voi.
Nha Sĩ - Người thầy thuốc chữa bệnh về răng.

Ruột - Tràng, trường . 
Đại tràng, ruột lớn, tiếng Việt gọi là ruột già
Tiểu tràng, ruột nhỏ . Tiếng Việt gọi là ruột non.
Can Trường,  gan và ruột, có nghĩa là can đảm, không biết sợ .
Can Trường Hắc Ám - Gan và ruột tối đen, ý chỉ người gian xảo, thủ đoạn.

Tai - Nhĩ.
Nhĩ Cổ - Cổ là cái trống, Nhĩ Cổ là cái trống trong tai, là cái màng nhĩ.
Nghe thấy - Thính. Thính cũng có nghĩa là nghe theo, đoán định .
Thính Giác - Nhờ nghe mà biết, nghĩa là Tai.

Tim - Tâm  Người Trung Hoa ngày xưa cho rằng người ta suy nghĩ, cảm động bằng trái tim nên điều suy nghĩ trong lòng gọi là Tâm.
Tâm Phúc - Tim và bụng, ý chỉ là người thân, có thể tin tưởng được.
Nhân Tâm - Sự suy nghĩ của người đời.
Từ Tâm - Có lòng thương người.
Ác Tâm - Có lòng ác.
Tâm Giao - sự giao thiệp thân mật, hiểu rõ lòng dạ nhau.
Tâm Huyết - Tim và Máu, nghĩa là rất là sốt sắng, rất là mong muốn.
Tâm Khảm - Khảm là khắc sâu vào. Nghĩa là điều suy nghĩ khắc sâu vào trong lòng.
Khảm xà cừ - Lấy vỏ ốc, xà cừ, khắc sâu vào một vật gì đó.
Tâm Lý - Cái cách, lý lẽ làm cho người ta suy nghĩ.
Tâm Sự - Việc đang nghĩ trong lòng.
Tâm Tính - Tính tình do trong lòng phát ra.
Tâm Tưởng - Điều đang nghĩ, đang tưởng ra trong lòng .

Thận - Thận, là quả thận, trái cật.

Thần - Thuộc về tinh thần . Biết hóa, khó đoán trước được cũng gọi là Thần.
Thần Bí - Điều bí mật, khó hiểu được thuộc về tinh thần .
Thần Diệu - Biến hóa tài tình, khó đoán được .
Thần Dược - Thuốc hay, trị được bệnh mau chóng.
Thần Kinh - Cơ quan điều khiển tinh thần.
Thần Thoại - Chuyện kể về thần thánh, không phải người thường.
Thần Y - Thầy thuốc giỏi.


Thị - Nhìn thấy, xem .
Thị Giác - Giác là biết được, Thị Giác là nhìn thấy bằng mắt, tức là con mắt.
Khiếm Thị - Khiếm là thiếu, Khiếm Thị là thiếu cái nhìn, tức là mù.

Tỳ - Lá lách
Tỳ tạng, tạng là một bộ phận trong cơ thể, có nghĩa là bộ phận lá lách .
Tỳ vị, lá lách và dạ dày.

Phủ cũng là một bộ phận và chức năng bên trong người . 

Lục Phủ Ngũ Tạng:

Lục Phủ là Mật, Dạ Dày, Ruột Non, Ruột Già, Bàng Quang (bọng đái), Tam Tiêu.
Tam Tiêu là chức năng tiêu hóa thức ăn. Tam Tiêu chia ra Thượng Tiêu, từ cuống họng đến dạ dày, Trung Tiêu là dạ dày và lá lách, Hạ Tiêu là từ dạ dày trở xuống hậu môn.
Lục Phủ là các bộ phận có liên quan đến tiêu hóa.

Ngũ Tạng là Tâm, Can, Tỳ, Phế, Thận, nghĩa là Tim, Gan, Lá Lách, Phổi, Thận.



No comments:

Post a Comment